|
|
|
|
|
| Xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn TPHCM công bố ngày 01-01-2007. |
UBND TPHCM đã dự thảo văn bản trình Hội đồng nhân dân thành phố những nội dung cơ bản làm cơ sở để xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn TPHCM năm 2007. Sau khi có Nghị quyết chấp thuận của Hội đồng nhân dân thành phố, UBND TP sẽ ký ban hành Bảng giá các loại đất để công bố áp dụng từ ngày 01 -01 -2007.
Theo đó, TPHCM có tổng số 2.392 đoạn đường, tuyến đường.Trong đó, giữ nguyên giá 2.147 đoạn đường, tuyến đường.
Điều chỉnh tăng giá 87 đoạn đường, tuyến đường của 15 quận, huyện với lý do giá cũ chưa phù hợp hoặc do đường mới đầu tư nâng cấp (bao gồm 58 tuyến đường của các quận 1, 2, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 12, Bình Tân, Bình Thạnh, Phú Nhuận và 29 tuyến đường của các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn).
Bổ sung mới 158 đoạn đường, tuyến đường của 15 quận, huyện (bao gồm 107 tuyến đường của các quận 2, 4, 7, 9, 10, 12, Bình Tân, Bình Thạnh, Tân Phú, Thủ Đức, Gò Vấp và 51 tuyến đường của các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Cần Giờ). Lý do 53 đoạn đường, tuyến đường còn thiếu (quận 4, 10, Bình Tân, Bình Thạnh, Gò Vấp); 105 đoạn đường, tuyến đường mới (quận 2, 7, 9, 12, Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Tân Phú, Thủ Đức).
Ngoài ra, còn giảm 16 đoạn đường, tuyến đường trước đây đã có tên trong Bảng giá đất năm 2006. Lý do có 11 đoạn đường trùng tên (quận 2, Bình Tân); 01 đoạn đường cùng tuyến nên nhập chung với đoạn đường liền kề (huyện Hóc Môn); 04 đoạn đường đã bị phân cắt thành hẻm (huyện Nhà Bè).
Bảng giá các loại đất dự kiến công bố ngày 01-01-2007, về cơ bản giữ nguyên giá đã công bố năm 2006, chỉ điều chỉnh cục bộ giá của một số đoạn đường, tuyến đường có giá chưa phù hợp và bổ sung giá đất tại một số đoạn đường, tuyến đường mới hình thành trong năm 2006.
Đối với nhóm đất nông nghiệp vẫn giữ mặt bằng giá được quy định tại Quyết định số 227/2005/QĐ-UBND ngày 27 -12 -2005 của UBND TP gồm các bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, giá đất ở tại đô thị và nông thôn có mức giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 (khu dân cư Thiềng Liềng ở huyện Cần Giờ) và cao nhất là 43.000.0000 đồng/m2 (đường Đồng Khởi, Lê Lợi và Nguyễn Huệ ở quận 1) đạt 64% khung giá tối đa theo quy định tại Nghị định số 188/204/NĐ-CP ngày 16-11-2004 của Chính phủ.
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn vẫn giữ mức tỷ lệ % so với giá đất ở được quy định tại Quyết định số 227/2005/QĐ-UB ngày 27 -12 -2005 của UBND TP nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh di dời từ nội thành ra ngoại thành, cụ thể: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các quận tính bằng 50% giá đất ở; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện tính bằng 40% giá đất ở.
Các nội dung còn lại như phân hạng đất nông nghiệp, phân loại khu vực đất nông nghiệp, đất làm muối, phân loại đường phố, phân loại vị trí đất trong hẻm... vẫn giữ nguyên như Bảng giá đất năm 2006.
(Yến Khanh - Theo HCM CityWeb)
|
|
|
|
|
|
|
 |
www.chanhphuc.com
© 2006 |
|
|